Uncategorized

Machine Learning and Atom-Based Quadratic Indices for Proteasome Inhibition Prediction

http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/11510

The atom-based quadratic indices are used in this work together with some machine learning techniques that includes: support vector machine, artificial neural network, random forest and k-nearest neighbor.

This methodology is used for the development of two quantitative structure-activity relationship (QSAR) studies for the prediction of proteasome inhibition.

A first set consisting of active and non-active classes was predicted with model performances above 85% and 80% in training and validation series, respectively. These results provided new approaches on proteasome inhibitor identification encouraged by virtual screenings procedures

Title:
Machine Learning and Atom-Based Quadratic Indices for Proteasome Inhibition Prediction
Authors:
Le, Thi Thu Huong
Keywords:
Atom-based quadratic index;Classification and regression model;Machine learning;Proteasome inhibition;QSAR;TOMOCOMD-CARDD software
Issue Date:
2015
Publisher:
Mol2Net
Abstract:
The atom-based quadratic indices are used in this work together with some machine learning techniques that includes: support vector machine, artificial neural network, random forest and k-nearest neighbor. This methodology is used for the development of two quantitative structure-activity relationship (QSAR) studies for the prediction of proteasome inhibition. A first set consisting of active and non-active classes was predicted with model performances above 85% and 80% in training and validation series, respectively. These results provided new approaches on proteasome inhibitor identification encouraged by virtual screenings procedures
URI:
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/11510
ISSN:
1422-0067
Appears in Collections:
SMP – Papers / Tham luận HN-HT

Advertisements
Uncategorized

Biểu tượng trong Truyện Kiều của Nguyễn Du

Giới thiệu luận văn “Biểu tượng trong Truyện Kiều của Nguyễn Du”

Tác giả: Phạm Thị Thùy Linh

http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/23555

“Sở dĩ Truyện Kiều đã trở thành một kiệt tác vĩ đại, một trong những nguyên nhân cơ bản nhất là Nguyễn Du đã sử dụng Tiếng Việt thần tình, kì diệu”- Nguyễn Khánh Toàn.

 

 

 

 

Lý giải sức mạnh ngôn ngữ trong Truyện Kiều một số học giả cho rằng Nguyễn Du đã kết hợp hài hòa ngôn ngữ bình dân: sử dụng nhiều khẩu ngữ, nhiều  “chữ nước” và ngôn ngữ bác học: nhiều điển tích, điển cố, ước lệ, tượng trưng, nhiều chữ đúc và nâng Tiếng Việt lên trình độ mới trong sáng tạo nghệ thuật.

Một số nhà phê bình lại nghiên cứu sự thành công của ngôn ngữ Truyện Kiều từ phương diện phân tích cấu trúc ngôn ngữ, hệ thống ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp…

Tuy nhiên nhà Lí luận văn học Nga Bakthin khẳng định “Vấn đề trung tâm của lí thuyết ngôn ngữ thơ là vấn đề biểu tượng thơ ca”.  Ngôn ngữ trong Truyện Kiều cũng là ngôn ngữ được “tín hiệu hóa” bằng các hình ảnh biểu tượng, tượng trưng, ẩn dụ, hóa dụ…

 

 

 

 

Biểu tượng trong Truyện Kiều là cơ sở giải mã hình tượng, cơ sở lí giải tính biểu trưng, tính hàm súc, tính giàu sức gợi: gợi hình ảnh, gợi cảm xúc, gợi tư tưởng…bởi biểu tượng luôn chứa “những khả năng nảy sinh quan niệm”.

Thống nhất và xuyên suốt tư tưởng của Nguyễn Du trong Truyện Kiều là sự băn khoăn, trăn trở đầy lo âu về vận mệnh của con người, là sự thể hiện quan niệm về cái đẹp và hành trình số phận cái đẹp được biểu hiện tập trung qua cuộc đời, số phận nhân vật Thúy Kiều. Tư tưởng ấy chi phối việc xây dựng các hình ảnh và cặp hình ảnh biểu tượng: Trời, vườn- tường, đêm, nước- hoa, châu ngọc- vàng đá, gió mưa, tuyết sương, bèo mây..

Nhân vật Thúy Kiều là biểu tượng hoàn hảo về cái đẹp. Vẻ đẹp của nàng trong trắng, thanh cao như “nước”, tươi trẻ, giàu sức sống như “hoa”, hoàn mĩ như “ngọc”. Nhưng có lẽ chính vì thế mà nàng lại chịu kiếp đời “lênh đênh trôi dạt” như bản chất “trôi chảy” của “nước”, chịu kiếp mong manh dễ tàn phai của đời “hoa”, và trải qua biết bao thử thách gian nan như đời “vàng ngọc”. Nguyễn Du đã dùng chuỗi biểu tượng mang sắc thái ý nghĩa đối lập để thể hiện trọn vẹn thân phận và vận mệnh của nàng Kiều.

 

 

 

 

Luận văn thông qua việc nghiên cứu  những  hình ảnh biểu tượng nổi bật trong thơ Nguyễn Du: thiên nhiên, con người, xã hội để thấy rõ được nét sáng tạo và đặc điểm tư duy nghệ thuật thơ Nguyễn Du, góp phần làm nên phong cách độc đáo của nhà thơ này.

Tìm hiểu, phân tích ý nghĩa đa dạng của những hình ảnh biểu tượng không chỉ là cơ sở để thâm nhập vào thế giới nghệ thuật thơ Nguyễn Du mà còn giúp chúng ta có được cái nhìn bao quát về diện mạo và quá trình phát triển của thơ ca Việt Nam thời kỳ trung đại.

Luận văn cũng khẳng định tài năng, vị trí và những đóng góp đáng trân trọng của Nguyễn Du trong nền văn học Việt Nam trung đại.

Luận văn là tài liệu nghiên cứu cho sinh viên chuyên ngành Văn học, là tài liệu tham khảo cho các giảng viên, giáo viên…có nhu cầu tìm hiểu, nghiên cứu về tác giả Nguyễn Du.

Title:
Biểu tượng trong Truyện Kiều của Nguyễn Du
Authors:
Phạm, Thị Thùy Linh
Issue Date:
2016
Publisher:
Đại học Quốc gia Hà Nội
Description:
110 tr.
URI:
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/23555
Appears in Collections:
Luận văn – Luận án (LIC)

Uncategorized

Cụm di tích đình – chùa Hữu Bằng (Hà Tây) kiến trúc và điêu khắc

http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/58575

Phân tích cụ thể về cảnh quan, môi trường làng Hữu Bằng: về nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc ở đình, chùa làng Hữu Bằng.

Nhìn nhận, đánh giá lại một số vấn đề về kiến trúc cổ và điêu khắc – trang trí thuộc phong cách nghệ thuật thế kỷ 17, 18.

Suy nghĩ, đánh giá về loại hình kiến trúc đình, chùa làng trong dòng phát triển chung của kiến trúc Việt

Title: Cụm di tích đình – chùa Hữu Bằng (Hà Tây) kiến trúc và điêu khắc
Authors: Phạm, Đức Hân
Keywords: Di tích lịch sử;Hà Tây;Khảo cổ học;Lịch sử Việt Nam
Issue Date: 2009
Publisher: H. : Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Abstract: Phân tích cụ thể về cảnh quan, môi trường làng Hữu Bằng: về nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc ở đình, chùa làng Hữu Bằng. Nhìn nhận, đánh giá lại một số vấn đề về kiến trúc cổ và điêu khắc – trang trí thuộc phong cách nghệ thuật thế kỷ 17, 18. Suy nghĩ, đánh giá về loại hình kiến trúc đình, chùa làng trong dòng phát triển chung của kiến trúc Việt
Description: 108 tr.
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/58575
Appears in Collections: USSH – Master Theses
Uncategorized

Khoan

http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/18716

Khoan là quá trình công nghệ phá huỷ đá bằng các phương khác nhau để tạo giếng khoan (lỗ khoan). Khoan giếng được tiến hành bằng các tổ hợp thiết bị chuyên dụng và gồm các thao tác cơ bản – phá huỷ đá ở đáy giếng khoan bằng dụng cụ phá huỷ đá; kéo thả bộ dụng cụ khoan; đẩy mùn khoan từ đáy lỗ khoan lên mặt đất bằng thuỷ lực hoặc cơ học; gia cố thành giếng khoan bằng ống chống hoặc trám xi măng.

Các phương pháp khoan có thể chia thành hai nhóm cơ bản là phương pháp cơ học và phương pháp vật lý.

Phương pháp khoan cơ học gồm 1) Khoan xoay; 2) Khoan đập – xoay; 3) Khoan xoay – đập; 4) Khoan đập cáp; 5) Khoan rung.

Phương pháp vật lý hoặc phương pháp khoan không cần dụng cụ phá huỷ đá gồm 1) Khoan nhiệt; 2) Khoan nổ; 3) Khoan thuỷ lực; 4) Khoan xung lực điện.

Phạm vi sử dụng khoan rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như tìm kiếm thăm dò khoáng sản rắn, dầu khí, nước ngầm; khảo sát địa chất công trình; xây dựng và khai thác mỏ.

 

Lỗ khoan là một lỗ hình trụ nằm trong vỏ Trái Đất do khoan tạo thành, có đặc trưng là đường kính rất nhỏ so với chiều dài. Đường kính lỗ khoan từ 26 mm đến 1000 mm hoặc lớn hơn; chiều sâu có thể đến hàng nghìn mét. Giếng khoan cực sâu CG-1 trên bán đảo Kolski (Liên bang Nga) có chiều sâu đến 12.246 m. Cấu trúc lỗ khoan gồm miệng lỗ khoan, đáy lỗ khoan, thành lỗ khoan, thân lỗ khoan, trục lỗ khoan. Trong lỗ khoan lắp đặt hệ thống ống chống và các thiết bị khai thác (lỗ khoan khai thác dầu khí, lỗ khoan khai thác nước ngầm). Thân lỗ khoan được phân biệt thành các loại như thân trần, thân gia cố bằng ống chống.

Trong tìm kiếm, thăm dò và khai thác khoáng sản, các lỗ khoan được chia thành ba nhóm cơ bản:

1) Lỗ khoan thăm dò, gồm các lỗ khoan đo vẽ bản đồ; các lỗ khoan tìm kiếm; các lỗ khoan thăm dò khoáng sản rắn, dầu khí, nước ngầm; các lỗ khoan địa chất thuỷ văn – địa chất công trình, v.v…;

2) Lỗ khoan khai thác bao gồm: Lỗ khoan khai thác và thu gom nước; lỗ khoan khai thác dầu khí; lỗ khoan địa công nghệ (khai thác khí hoá than ngầm, khai thác muối hoá lỏng, v.v…);

3) Lỗ khoan kỹ thuật gồm lỗ khoan nổ mìn, lỗ khoan cọc nhồi, lỗ khoan tháo nước trong các mỏ hầm lò, lỗ khoan lắp đặt các đường dây dẫn điện, lắp đặt ống dẫn khí, ống thông gió, v.v…

Uncategorized

Analytical modeling of a silicon-polymer electrothermal microactuator

http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/28882

This paper illustrates both thermal and mechanical analysis methods for displacement and contact force calculating of a novel sensing silicon-polymer microgripper when heat sources are applied by an electric current via its actuators.

Thermal analysis is used to obtain temperature profile by figuring out a heat conductions and convections model.

Temperature profile is then applied into the mechanical structure of the gripper’s actuators to form the final equation of displacement and contact force of the jaws.

Finally, the comparison among the calculation, simulation and actual measurement concludes that materialization methods are appropriate.

Achieving the final equation of gripper’s jaws displacement and contact force is a major step to optimize or reform this novel structure for different sizes to meet specific applications.

Title:

Analytical modeling of a silicon-polymer electrothermal microactuator
Authors: Phan Huu Phu

Nguyen Minh Ngoc

Nguyen Ngoc Viet

Keywords: MICROGRIPPER

MANIPULATION

ACTUATOR

Issue Date: 2017
Publisher: SPRINGER, 233 SPRING ST, NEW YORK, NY 10013 USA
Citation: ISIKNOWLEDGE
Abstract: This paper illustrates both thermal and mechanical analysis methods for displacement and contact force calculating of a novel sensing silicon-polymer microgripper when heat sources are applied by an electric current via its actuators. Thermal analysis is used to obtain temperature profile by figuring out a heat conductions and convections model. Temperature profile is then applied into the mechanical structure of the gripper’s actuators to form the final equation of displacement and contact force of the jaws. Finally, the comparison among the calculation, simulation and actual measurement concludes that materialization methods are appropriate. Achieving the final equation of gripper’s jaws displacement and contact force is a major step to optimize or reform this novel structure for different sizes to meet specific applications.
Description: TNS07028 ; MICROSYSTEM TECHNOLOGIES-MICRO-AND NANOSYSTEMS-INFORMATION STORAGE AND PROCESSING SYSTEMS Volume: 23 Issue: 1 Pages: 101-111 Published: JAN 2017
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/28882

http://link.springer.com/article/10.1007/s00542-015-2700-7

ISSN: 0946-7076

1432-1858

Appears in Collections: Bài báo của ĐHQGHN trong Web of Science
Uncategorized

Vai trò của giáo dục kỹ năng sống đối với sự hình thành nhân cách học sinh trung học phổ thông ở Hà Nội hiện nay

Giới thiệu luận văn “Vai trò của giáo dục kỹ năng sống đối với sự hình thành nhân cách học sinh trung học phổ thông ở Hà Nội hiện nay”

Tác giả: Lương Thu Hà

http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/54537

Luận văn bao gồm các nội dung chính

– Làm rõ khái niệm kỹ năng sống, vai trò của giáo dục kỹ năng sống, nhân cách học sinh nói chung.

– Nghiên cứu vai trò của giáo dục kỹ năng sống với việc hình thành nhân cách học sinh, đặc biệt là học sinh Trung học phổ thông.

– Làm rõ thực trạng công tác giáo dục kỹ năng sống đối với học sinh Trung học phổ thông ở Hà Nội hiện nay.

– Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của giáo dục kỹ năng sống trong việc hình thành nhân cách học sinh trung học phổ thông Hà Nội hiện nay.

– Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo phục vụ cho nghiên cứu có nội dung liên quan đến Kỹ năng sống, vai trò của giáo dục kỹ năng sống, yếu tố tác động đến nhân cách của học sinh,….cũng như có thể dùng làm tài liệu tham khảo để giảng dạy về kỹ năng ở các trường Đại học, Cao đẳng.

Title: Vai trò của giáo dục kỹ năng sống đối với sự hình thành nhân cách học sinh trung học phổ thông ở Hà Nội hiện nay
Authors: Lương, Thu Hà
Keywords: Giáo dục kỹ năng sống

Học sinh trung học phổ thông

Issue Date: 2017
Publisher: H.: ĐHKHXH&NV
Description: 101 tr.
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/54537
Appears in Collections: USSH – Master Theses
Uncategorized

New Type of Smoluchowski Temperature Jump Condition Considering the Viscous Heat Generation

http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/28545

The effect of the sliding friction has been important in calculating the heat flux of gas flow from the surface because there is some slip over the surface.

There is not any temperature jump condition including the sliding friction part (viscous heat generation) in its derivation so far. In this paper, the Smoluchowski temperature jump condition is modified by considering viscous heat generation.

This new temperature jump condition will be evaluated for three configurations in high-speed rarefied gas flow simulations using the computational fluid dynamics method, which solves the Navier-Stokes equations within the OpenFOAM framework:

1)the flat plate, with Mach number M = 6.1

2)the NACA0012 microairfoil, with Mach number M = 2; and

3)the sharp 25 – 55deg biconic case, with Mach number M = 15.6.

The working gases are air and nitrogen.

The airfoil case is simulated with various Knudsen numbers from 0.026 to 0.26, and the angles of attack are from 10 to 20deg.

The surface gas temperatures predicted by the new temperature jump condition give good agreement with the direct simulation MonteCarlo data, especially the NACA0012 microairfoil cases with the high Knudsen numbers (Kn = 0.1 and Kn = 0.26) with an angle of attack of 20 deg.

Title:

New Type of Smoluchowski Temperature Jump Condition Considering the Viscous Heat Generation
Authors: Le, Nam T. P.

Ngoc Anh Vu

Le Tan Loc

Keywords: GAS-FLOW SIMULATIONS

BOUNDARY-CONDITION

SLIP-FLOW

AIRFOIL

Issue Date: 2017
Publisher: AMER INST AERONAUTICS ASTRONAUTICS, 1801 ALEXANDER BELL DRIVE, STE 500, RESTON, VA 22091-4344 USA
Citation: ISIKNOWLEDGE
Abstract: The effect of the sliding friction has been important in calculating the heat flux of gas flow from the surface because there is some slip over the surface. There is not any temperature jump condition including the sliding friction part (viscous heat generation) in its derivation so far. In this paper, the Smoluchowski temperature jump condition is modified by considering viscous heat generation. This new temperature jump condition will be evaluated for three configurations in high-speed rarefied gas flow simulations using the computational fluid dynamics method, which solves the Navier-Stokes equations within the OpenFOAM framework: 1)the flat plate, with Mach number M = 6.1 2)the NACA0012 microairfoil, with Mach number M = 2; and 3)the sharp 25 – 55deg biconic case, with Mach number M = 15.6. The working gases are air and nitrogen. The airfoil case is simulated with various Knudsen numbers from 0.026 to 0.26, and the angles of attack are from 10 to 20deg. The surface gas temperatures predicted by the new temperature jump condition give good agreement with the direct simulation MonteCarlo data, especially the NACA0012 microairfoil cases with the high Knudsen numbers (Kn = 0.1 and Kn = 0.26) with an angle of attack of 20 deg.
Description: TNS06988 ; AIAA JOURNAL Volume: 55 Issue: 2 Pages: 474-483 Published: FEB 2017
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/28545
ISSN: 0001-1452

1533-385X

Appears in Collections: Bài báo của ĐHQGHN trong Web of Science